Chuyển đến nội dung chính

Quy trình phân tích và tối ưu tỷ lệ chốt Sale theo Avatar - Hook - LDP - Content - Fanpage - Nguồn contact... của hoạt động Marketing

1. Giải thích 1 số thuật ngữ 

- Avatar: Đối tượng khách hàng, thường là nhân khẩu học; ví dụ Nam/Nữ, Độ tuổi... do khách hàng điền hoặc thu thập được 

- Hook: Vấn đề, nỗi đau, lợi ích kì vọng của khách hàng, thường do khách hàng diền hoặc ăn theo LDP và Content Ads

- LDP (Landing Page): LDP khách hàng đăng ký 

- Content: Ads - Content khách hàng đăng ký 

- Fanpage: Fanpage khách hàng tiếp cận, chứa Ads-Content khách hàng đăng ký 

- Nguồn contact: Nguồn tạo ra Data (MOL, Email, Inbox, Lọc Tool...)

2. Điểm KEY lớn nhất cần lưu ý 

- Tất cả những điểm chạm mà khách hàng tiếp cận trên hành trình của mình đều có tác động tạo ra chuyển đổi mua hàng

3. Quy trình phân tích và tối ưu 

3.1: Phân tích trước 

- Thường chỉ phân tích và tối ưu khi tỷ lệ chốt gặp vấn đề, nhưng MKT cũng có thể phân tích khi tốt để nhân bản cái tốt, nhằm tăng hiệu quả Data (Contact) cấp cho Sale 

- Phân tích đi từ: Sale, không đi từ MKT để đảm bảo Sale là cố định; khi phân tích nguyên tắc là 1 và chỉ 1 biến số đồng thời (Tập trung chính vào quy trình chăm contact) => Nếu vẫn đảm bảo, hoặc đảm bảo >=90% thì đi tiếp 

- Phân tích xem tỷ lệ chốt giảm ở đâu: Avatar nào - Hook nào - LDP nào - Content nào - Fanpage nào - Nguồn contact nào 

- Phân tích sâu hơn về Sale riêng cho vấn đề trên như ở ý số 2 => Nếu vẫn đảm bảo, hoặc đảm bảo >=90% thì đi tiếp và có 3 hướng phân tích sâu hơn:

-> Hướng 1: Nếu tỷ lệ là biến động so với trước đây thì tập trung vào những gì đã điều chỉnh, thay đổi có tác động đến các tiêu chí mà tỷ lệ chốt giảm ở ý số 3

-> Hướng 2: Đánh giá xem có yếu tố thị trường, sự kiện nào đang diễn ra, đặc biệt là các yếu tố mùa vụ; để có hướng cải thiện cụ thể, hướng đến việc cải thiện các chỉ số cụ thể  

-> Hướng 3: Đánh giá xem có hoạt động "cheat" Data hoặc Làm sai tiêu chuẩn ở MKT không; thường sẽ nằm ở các nội dung, element trên Content hoặc LDP; có 1 điểm lưu ý nữa là tiêu chuẩn số và chất lượng số của MKT nếu vượt cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ chốt 

3.2: Tối ưu sau

- Tối ưu về phía Sale: Nếu MKT vẫn làm Đúng - Không cheat thì sẽ do Sale, cụ thể: Loại Data mới (Do mới ở Avatar - Hook - LDP - Content - Nguồn lấy Data => Cần bám sát Hành trình Khách hàng để phân tích), đòi hỏi Sale có cách tiếp cận mới, tư vấn mới, chốt đơn mới, tài liệu gửi qua Zalo mới để đảm bảo tỷ lệ chốt tốt 

- Tối ưu về phía MKT: Làm lại Tiêu chuẩn Đúng; Xây dựng lại Quy trình vận hành mới, luồng vận hành mới cung cấp thông tin cho Sale, thông báo khi có cái mới để phối hợp hiệu quả luôn từ đầu; Theo dõi và Cải tiến cùng Sale tỷ lệ chốt Đầu - Sau của Sale thông qua các hành động cụ thể: Cải tiến Content - LDP... và Xây dựng Content hỗ trợ Sale bán hàng tốt hơn trên Zalo (Ps: Cần off các Ads - Content không hiệu quả sau khi đã cải tiến trong 1-2 tuần; hoặc nhận được FeedBack từ Sale sau khi Sale đã làm tốt ý 1)

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Liêm Trần và Các dự án đã và đang tham gia

1. Grouppon.vn hay còn gọi Phagia.com.vn (2010) - Website đầu tiên về mô hình mua hàng theo nhóm tại Việt Nam  - Vị trí: Sale phát triển đối tác + Marketing  - Sư phụ của Tôi: Anh Hưng - Tổng Giám đốc - Nguyên Giám đốc Diana  https://www.youtube.com/watch?v=jayINad0Ihw 2. Frico và Kitchmate (2011) - Sản phẩm bếp điện từ cao cấp của Malaysia và Đức  - Vị trí: Trade Marketing  - Sư phụ của Tôi: Chị Linh - Giám đốc Kinh doanh  https://fricovietnam.com/vi/ 3. Viettel Telecom (2011 -> 2015) - Sản phẩm: Keeng.vn (Âm nhạc), Tiin.vn (Tin tức cho giới trẻ), TinNgắn.vn (Tin tức tổng hợp Đọc - Nghe ngắn), ViettelStudy.vn (Giáo dục trực tuyến), SongKhoe.vn (Cổng thông tin về kiến thức sức khỏe)... và 1 số dự án về dịch vụ VAS  - Vị trí: Product Manager, BU Director  - Sư phụ của Tôi: Anh Hải - Giám đốc https://vietteltelecom.vn/ 4. Viettel Media (2015 -> 2016) - Sản phẩm quảng cáo đa nền tảng: Tài trợ KemxoiTV, Youtube Partner, Google Partner, Facebook ...

15 phút - Quản trị hoạt động Facebook Marketing trả phí hiệu quả?

1. Định nghĩa quản trị được và quản trị hiệu quả? - Xây dựng được Định nghĩa hoàn thành công việc ngày của từng vị trí công việc (CSF - KPI: Làm việc gì - Khối lượng công việc, Yêu cầu công việc ra sao?) Tìm hiểu về KGI - CSF - KPI Tại đây - Xây dựng được Bộ kĩ năng chuẩn của từng vị trí công việc - Xác định được các chỉ số KGI - CSF - KPI và xây dựng được Report chuẩn để đánh giá được chi tiết từ Năng suất (Khối lượng công việc), Quy trình (Tiêu chuẩn công việc), Kĩ năng (Năng lực nhân sự) và Kết quả (Giá trị - Thành quả công việc) - Xây dựng được Cutoff theo khung giờ (Theo sát hoạt động MKT hàng ngày), Report Tuần/Tháng và các Report phân tích sâu đi kèm giúp cho hoạt động đánh giá, vận hành hiệu quả - Xây dựng được lộ trình đào tạo cho nhân sự mới -> Mục tiêu 12 ngày có 1 nhân sự chất lượng để sử dụng 2. Mindset về quản trị Paid Marketing 2.1. Hiểu thấu từng chỉ số chính và cách tác động: ⇒ Công thức 1: CPA = (Reach * CTR * CR * CPM)/(1000*Lead*Frequence) - Lead: Gọi chung l...

Phương pháp xây dựng KPI - KH Tháng của Phòng/Ban và Cá nhân

  1. Nội dung KPI-KH tháng của Phòng/Ban bao gồm - Phần chỉ số – mục tiêu chính (KGI): Các số liệu Kinh doanh chính, Mục tiêu chính (Đối với các Phòng/Ban ngoài Kinh doanh). - Phần chương trình hành động và mục tiêu hành động (CSF – KPI): Chương trình hành động cụ thể và mục tiêu của hành động; đối với các hành động (Đầu việc) không đo đếm được thì yêu cầu có Mục tiêu và Deadline rõ ràng. Ví dụ: Đối với 1 đầu việc ngoài kinh doanh để xây dựng KGI (Mục tiêu chính), giả sử là: Hoàn thiện khóa học GoPC là KGI. Phần chương trình hành động và mục tiêu của hành động (CSF và KPI) sẽ là đầu việc – mục tiêu của từng đầu việc – deadline của từng đầu việc để đảm bảo hoàn thiện KGI, ví dụ với GoPC sẽ là 5 hành động chính: - Đối với tất cả phần số liệu (KGI – KPI) cần có số liệu tháng liền trước để làm sở cứ đánh giá và thống nhất chỉ số trong KPI-KH Tháng sau. ...